Quốc gia nghèo nhất châu Phi 2021: Top 10 quốc gia nghèo nhất châu Phi

Table of Contents

NUBIA MAGAZINE vừa xếp hạng danh sách chính thức các quốc gia nghèo nhất châu Phi năm 2021, có thể nói đây là danh sách cập nhật. Danh sách dưới đây bao gồm các quốc gia châu Phi đang sống trong cảnh nghèo đói hiện nay.
Trải qua nhiều năm thiên tai, bất ổn chính trị, lãnh đạo tàn bạo, quyết định sai lầm và thường xuyên tham ô công quỹ, thật đáng buồn khi một số quốc gia châu Phi vẫn bị ảnh hưởng bởi nền kinh tế yếu kém.
Yếu tố chính để xác định các quốc gia nghèo nhất thế giới là xem xét tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người của mỗi nước. Điều này đo lường sức mua của mỗi quốc gia trên thị trường quốc tế và là một chỉ số tốt để xác định mức độ giàu nghèo của một quốc gia.
Quốc gia nào nghèo nhất châu Phi năm 2021?
Theo nghiên cứu của chúng tôi từ các nguồn đáng tin cậy và điều tra GDP bình quân đầu người của từng quốc gia, quốc gia nghèo nhất châu Phi là Malawi với GDP bình quân đầu người là 226 đô la.
Danh sách 10 quốc gia nghèo nhất châu Phi năm 2021
1. Nam Sudan
Với GDP bình quân đầu người là 237,44 đô la, Nam Sudan là quốc gia nghèo nhất châu Phi và là quốc gia trẻ nhất thế giới. Ra đời vào ngày 9 tháng 7 năm 2011, sau thỏa thuận chấm dứt xung đột với Sudan, cuộc nội chiến dài nhất châu Phi. Tuy nhiên, bạo lực vẫn bao trùm quốc gia không giáp biển này. Cuộc xung đột bắt đầu vào năm 2013 khi Tổng thống Salva Kiir cáo buộc cựu phó tổng thống nổi dậy Riek Machar tổ chức đảo chính. Các cuộc đụng độ đã khiến khoảng 400.000 người thiệt mạng và hơn 4 triệu người phải di dời.
2. Malawi
Với GDP bình quân đầu người là 326 đô la, Malawi là quốc gia nghèo nhất châu Phi tính đến năm 2021. Malawi là một trong những quốc gia kém phát triển nhất thế giới. Khoảng 85% dân số sống ở khu vực nông thôn. Nền kinh tế dựa vào nông nghiệp, chiếm hơn một phần ba GDP và 90% doanh thu xuất khẩu. Trước đây, nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào viện trợ kinh tế từ Ngân hàng Thế giới, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và các quốc gia khác. Malawi được xếp hạng là điểm đến đầu tư an toàn thứ 119 trên thế giới trong bảng xếp hạng Rủi ro Quốc gia Euromoney tháng 3 năm 2011.
3. Burundi
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người ở Burundi lần cuối được ghi nhận là 212,55 đô la Mỹ vào năm 2017. GDP bình quân đầu người ở Burundi tương đương 2% mức trung bình của thế giới. GDP bình quân đầu người ở Burundi trung bình là 255,24 USD từ năm 1960 đến năm 2017, đạt mức cao nhất mọi thời đại là 337,71 USD vào năm 1991 và mức thấp kỷ lục là 181,22 USD vào năm 1961. Burundi có thể không phải là quốc gia nghèo nhất châu Phi nhưng họ đang gặp khó khăn.
4. Gambia
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người ở Gambia lần cuối được ghi nhận là 534,30 đô la Mỹ vào năm 2017. GDP bình quân đầu người ở Gambia tương đương 4% mức trung bình của thế giới. GDP bình quân đầu người ở Gambia trung bình là 512,15 USD từ năm 1966 đến năm 2017, đạt mức cao nhất mọi thời đại là 562,50 USD vào năm 2010 và mức thấp kỷ lục là 414,10 USD vào năm 1967.
5. Niger
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người ở Niger lần cuối được ghi nhận là 395,94 đô la Mỹ vào năm 2017. GDP bình quân đầu người ở Niger tương đương 3% mức trung bình của thế giới. GDP bình quân đầu người ở Niger trung bình là 448,35 USD từ năm 1960 đến năm 2017, đạt mức cao nhất mọi thời đại là 716 USD vào năm 1965 và mức thấp kỷ lục là 322,10 USD vào năm 2000.
Top 10 tòa nhà đắt nhất châu Phi năm 2021
6. Liberia
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người ở Liberia lần cuối được ghi nhận là 352,30 đô la Mỹ vào năm 2017. GDP bình quân đầu người ở Liberia tương đương 3% mức trung bình của thế giới. GDP bình quân đầu người ở Liberia trung bình là 860,83 USD từ năm 1960 đến năm 2017, đạt mức cao nhất mọi thời đại là 1682,90 USD vào năm 1972 và mức thấp kỷ lục là 115,80 USD vào năm 1995.
7. Madagascar
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người ở Madagascar lần cuối được ghi nhận là 421,89 đô la Mỹ vào năm 2017. GDP bình quân đầu người ở Madagascar tương đương 3% mức trung bình của thế giới. GDP bình quân đầu người ở Madagascar trung bình là 530,06 USD từ năm 1960 đến năm 2017, đạt mức cao nhất mọi thời đại là 755 USD vào năm 1971 và mức thấp kỷ lục là 374,50 USD vào năm 2002.
8. Cộng hòa Dân chủ Congo
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người ở Congo lần cuối được ghi nhận là 409,12 đô la Mỹ vào năm 2017. GDP bình quân đầu người ở Congo tương đương 3% mức trung bình của thế giới. GDP bình quân đầu người ở Congo trung bình là 645,68 USD từ năm 1960 đến năm 2017, đạt mức cao nhất mọi thời đại là 1079,77 USD vào năm 1974 và mức thấp kỷ lục là 263 USD vào năm 2002.
9. Somalia
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người ở Somalia lần cuối được ghi nhận là 497 đô la Mỹ vào năm 2017 và 547,32 đô la Mỹ vào năm 2010, khi điều chỉnh theo sức mua tương đương (PPP). GDP bình quân đầu người ở Somalia, khi điều chỉnh theo Sức mua tương đương, tương đương 3% mức trung bình của thế giới. GDP bình quân đầu người theo PPP ở Somalia trung bình là 407,87 USD từ năm 1970 đến năm 2010, đạt mức cao nhất mọi thời đại là 547,32 USD vào năm 2010 và mức thấp kỷ lục là 186,02 USD vào năm 1970.
10. Guinea
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người ở Guinea lần cuối được ghi nhận là 856,80 đô la Mỹ vào năm 2017. GDP bình quân đầu người ở Guinea tương đương 7% mức trung bình của thế giới. GDP bình quân đầu người ở Guinea trung bình là 620,05 USD từ năm 1986 đến năm 2017, đạt mức cao nhất mọi thời đại là 856,80 USD vào năm 2017 và mức thấp kỷ lục là 538,70 USD vào năm 1994.
Danh sách 20 quốc gia nghèo nhất châu Phi:
| Tên quốc gia | GDP(PPP) bình quân đầu người | Năm | |
|---|---|---|---|
| 1 | Congo, Cộng hòa Dân chủ | $300 | 2011 |
| 2 | Burundi | $400 | 2011 |
| 3 | Liberia | $400 | 2011 |
| 4 | Zimbabwe | $500 | 2011 |
| 5 | Somalia | $600 | 2010 |
| 6 | Eritrea | $700 | 2011 |
| 7 | Sierra Leone | $800 | 2011 |
| 8 | Cộng hòa Trung Phi | $800 | 2011 |
| 9 | Niger | $800 | 2011 |
| 10 | Malawi | $900 | 2011 |
| 11 | Madagascar | $900 | 2011 |
| 12 | Togo | $900 | 2011 |
| 13 | Ethiopia | $1,100 | 2011 |
| 14 | Guinea | $1,100 | 2011 |
| 15 | Mozambique | $1,100 | 2011 |
| 16 | Guinea-Bissau | $1,100 | 2011 |
| 17 | Comoros | $1,200 | 2011 |
| 18 | Rwanda | $1,300 | 2011 |
| 19 | Mali | $1,300 | 2011 |
| 20 | Burkina Faso | $1,500 | 2011 |
Related Posts
0 Comments
Join the discussion and share your thoughts
No Comments Yet
Be the first to share your thoughts on this article!





